

Toshiyuki Katou
加藤 敏幸
- đạo diễn
- biên kịch
- họa sĩ hoạt họa
- 1988–nay
59Tác phẩm tham gia
Từ Acino, bách khoa toàn thư anime
| Tên gốc | 加藤 敏幸 |
|---|---|
| Nghề nghiệp | đạo diễn, biên kịch, họa sĩ hoạt họa |
| Năm hoạt động | 1988–nay |
| Tác phẩm tiêu biểu | Steins;Gate Steel Ball Run: JoJo's Bizarre Adventure JoJo's Bizarre Adventure: Golden Wind JoJo's Bizarre Adventure: Diamond Is Unbreakable |
Toshiyuki Katou (加藤 敏幸) là đạo diễn, biên kịch và họa sĩ hoạt họa. Toshiyuki Katou đã tham gia 59 tác phẩm anime, trong đó có Steins;Gate, Steel Ball Run: JoJo's Bizarre Adventure và JoJo's Bizarre Adventure: Golden Wind.
Tham gia sản xuất
| Năm | Anime | Vị trí |
|---|---|---|
| 2026 | Steel Ball Run: JoJo's Bizarre Adventure | Đạo diễn |
| 2024 | Karasu wa Aruji wo Erabanai | Đạo diễn tập |
| 2022 | JoJo's Bizarre Adventure: Stone Ocean Part 3 | Đạo diễn, Đạo diễn tập |
| 2022 | JoJo's Bizarre Adventure: Stone Ocean Part 2 | Phân cảnh, Đạo diễn |
| 2022 | Spriggan (ONA) | Phân cảnh |
| 2021 | JoJo's Bizarre Adventure: Stone Ocean | Phân cảnh, Đạo diễn, Đạo diễn tập |
| 2020 | Fire Force Season 2 | Phân cảnh |
| 2018 | JoJo's Bizarre Adventure: Golden Wind | Phân cảnh, Đạo diễn tập |
| 2018 | Captain Tsubasa (2018) | Phân cảnh, Đạo diễn |
| 2017 | Thus Spoke Kishibe Rohan | Phân cảnh, Đạo diễn, Đạo diễn tập, Kịch bản |
| 2016 | JoJo's Bizarre Adventure: Diamond Is Unbreakable | Phân cảnh, Đạo diễn, Đạo diễn tập |
| 2016 | Drifters | Phân cảnh |
| 2015 | JoJo's Bizarre Adventure: Stardust Crusaders - Battle in Egypt | Phân cảnh, Đạo diễn tập |
| 2014 | JoJo's Bizarre Adventure: Stardust Crusaders | Phân cảnh, Đạo diễn tập |
| 2013 | Steins;Gate: The Movie - Load Region of Déjà Vu | Phân cảnh |
| 2013 | Choujigen Game Neptune The Animation | Phân cảnh |
| 2013 | Dansai Bunri no Crime Edge | Phân cảnh |
| 2012 | JoJo's Bizarre Adventure (2012) | Phân cảnh, Đạo diễn tập |
| 2012 | Inu X Boku Secret Service | Phân cảnh |
| 2012 | Hiiro no Kakera 2nd Season | Phân cảnh |
| 2012 | Hiiro no Kakera | Phân cảnh |
| 2011 | Steins;Gate | Phân cảnh |
| 2011 | Level E | Phân cảnh |
| 2011 | Ben-To | Phân cảnh |
| 2011 | Rurouni Kenshin: New Kyoto Arc | Đạo diễn tập |
| 2011 | Higurashi no Naku Koro ni Kira | Đạo diễn tập |
| 2009 | Maria-sama ga Miteru 4th | Phân cảnh |
| 2009 | Seitokai no Ichizon | Phân cảnh |
| 2009 | Ristorante Paradiso | Phân cảnh |
| 2009 | Tatakau Shisho: The Book of Bantorra | Phân cảnh |
| 2009 | Cookin' Idol Ai! Mai! Main! | Đạo diễn tập |
| 2008 | Kyou kara Maou! 3rd Series | Phân cảnh |
| 2008 | RD Sennou Chousashitsu | Phân cảnh |
| 2008 | Vampire Knight | Phân cảnh |
| 2008 | Mission-E | Phân cảnh |
| 2007 | Skull Man | Phân cảnh |
| 2007 | Code-E | Phân cảnh |
| 2006 | Simoun | Phân cảnh |
| 2006 | Binchou-tan | Phân cảnh |
| 2006 | Le Chevalier D'Eon | Phân cảnh |
| 2005 | Mahou Shoujo Lyrical Nanoha A's | Họa sĩ hoạt họa chính |
| 2005 | Ginga Densetsu Weed | Phân cảnh |
| 2005 | Koi Koi 7 | Phân cảnh |
| 2004 | Gankutsuou: The Count of Monte Cristo | Phân cảnh, Đạo diễn tập |
| 2004 | Get Ride! AMDriver | Phân cảnh |
| 2004 | Bakuretsu Tenshi | Phân cảnh |
| 2003 | Chrno Crusade | Phân cảnh |
| 2002 | Full Moon wo Sagashite | Phân cảnh |
| 2002 | Getbackers | Phân cảnh |
| 2001 | Taiho Shichau zo: Second Season | Phân cảnh |
| 2001 | Vandread: The Second Stage | Phân cảnh |
| 2001 | Kokoro Toshokan | Phân cảnh |
| 1999 | Hunter x Hunter | Trợ lý đạo diễn, Đạo diễn tập, Phân cảnh |
| 1999 | Karakuri Zoushi Ayatsuri Sakon | Phân cảnh |
| 1999 | Papa to Odorou | Phân cảnh |
| 1999 | Masou Kishin Cybuster | Phân cảnh |
| 1996 | Rurouni Kenshin: Meiji Kenkaku Romantan | Assistant Producer |
| 1990 | Fujiko F. Fujio: Sukoshi Fushigi Tanpen Theater | Assistant Producer |
| 1988 | 1 Pound no Fukuin | Production Manager |
Tác phẩm theo năm
198820072026
Tham khảo
- “Toshiyuki Katou”. Shikimori. Truy cập ngày 22 tháng 10 năm 2026.
- “Toshiyuki Katou”. MyAnimeList. Truy cập ngày 22 tháng 10 năm 2026.
- “Q139534380”. Wikidata. Truy cập ngày 27 tháng 10 năm 2026.
Dữ kiện trong trang lấy từ các cơ sở dữ liệu nêu trên. Phần chữ do Acino viết với sự hỗ trợ của AI, chỉ dựa trên các dữ kiện đó.