

Toshifumi Kawase
川瀬 敏文
- biên kịch
- đạo diễn
- năm 1958
- 1984–nay
69Tác phẩm tham gia
Từ Acino, bách khoa toàn thư anime
| Tên gốc | 川瀬 敏文 |
|---|---|
| Sinh | năm 1958 |
| Nghề nghiệp | biên kịch, đạo diễn |
| Năm hoạt động | 1984–nay |
| Tác phẩm tiêu biểu | Higurashi: When They Cry – Kai Mobile Suit Zeta Gundam Yakitate!! Japan Eyeshield 21 |
Toshifumi Kawase (川瀬 敏文; sinh năm 1958) là biên kịch và đạo diễn. Toshifumi Kawase đã tham gia 69 tác phẩm anime, trong đó có Higurashi: When They Cry – Kai, Mobile Suit Zeta Gundam và Yakitate!! Japan.
Tham gia sản xuất
| Năm | Anime | Vị trí |
|---|---|---|
| 2026 | Recommendations from Iwamoto-Senpai | Đạo diễn |
| 2024 | Yakuza Fiancé: Raise wa Tanin ga Ii | Phân cảnh, Đạo diễn |
| 2023 | Liar Liar | Phân cảnh |
| 2021 | Cestvs: The Roman Fighter | Biên kịch chính |
| 2021 | Washimo 9th Season | Biên kịch chính |
| 2020 | Saikyou Kamizmode! | Biên kịch chính |
| 2020 | Majutsushi Orphen Hagure Tabi | Phân cảnh |
| 2020 | Washimo 8th Season | Biên kịch chính |
| 2019 | Washimo 7th Season | Biên kịch chính |
| 2018 | Washimo 6th Season | Biên kịch chính |
| 2017 | The Reflection | Phân cảnh |
| 2017 | Washimo 5th Season | Biên kịch chính |
| 2016 | Washimo 4th Season | Biên kịch chính |
| 2015 | Washimo 2nd Season | Phân cảnh |
| 2015 | Washimo 3rd Season | Đạo diễn |
| 2014 | The File of Young Kindaichi Returns | Phân cảnh |
| 2014 | Z/X: Ignition | Phân cảnh |
| 2013 | Higurashi: When They Cry - Outbreak | Đạo diễn, Kịch bản |
| 2013 | Gifuu Doudou!!: Kanetsugu to Keiji | Phân cảnh |
| 2013 | Sanjougattai Transformers Go! | Phân cảnh |
| 2012 | Hiiro no Kakera | Phân cảnh |
| 2011 | Higurashi no Naku Koro ni Kira | Biên kịch chính, Kịch bản |
| 2010 | Giant Killing | Biên kịch chính |
| 2009 | Higurashi: When They Cry – Rei | Biên kịch chính, Đạo diễn, Kịch bản, Phân cảnh |
| 2009 | Umineko no Naku Koro ni | Biên kịch chính |
| 2008 | Vampire Knight | Phân cảnh |
| 2007 | Higurashi: When They Cry – Kai | Biên kịch chính, Kịch bản |
| 2007 | The Flowers of Hard Blood | Phân cảnh, Đạo diễn |
| 2006 | Higurashi: When They Cry | Biên kịch chính, Kịch bản |
| 2006 | Tsubasa Chronicle 2nd Season | Biên kịch chính |
| 2005 | Eyeshield 21 | Kịch bản |
| 2005 | The Law of Ueki | Kịch bản |
| 2005 | Tsubasa RESERVoir CHRoNiCLE | Biên kịch chính |
| 2005 | Tenjou Tenge: The Ultimate Fight | Phân cảnh |
| 2004 | Yakitate!! Japan | Kịch bản |
| 2004 | Tenjou Tenge | Phân cảnh |
| 2003 | Chrno Crusade | Phân cảnh |
| 2003 | Bakuten Shoot Beyblade G Revolution | Đạo diễn |
| 2003 | Yami to Boushi to Hon no Tabibito | Kịch bản |
| 2002 | Pita Ten | Đạo diễn |
| 2002 | Dragon Drive | Phân cảnh |
| 2002 | ∀ Gundam I: Earth Light | Phân cảnh |
| 2001 | Bakuten Shoot Beyblade | Đạo diễn |
| 2000 | InuYasha | Phân cảnh |
| 2000 | Boogiepop wa Warawanai | Phân cảnh |
| 1999 | ∀ Gundam | Phân cảnh |
| 1998 | Eat-Man '98 | Phân cảnh |
| 1998 | Ginga Hyouryuu Vifam 13 | Phân cảnh |
| 1998 | Brain Powerd | Phân cảnh |
| 1998 | AWOL | Đạo diễn |
| 1998 | Nessa no Haou Gandalla | Đạo diễn tập |
| 1997 | Next Senki Ehrgeiz | Phân cảnh |
| 1996 | Mobile Suit Gundam Wing: Operation Meteor | Phân cảnh, Kịch bản |
| 1996 | Yuusha Shirei Dagwon | Kịch bản |
| 1996 | Chouja Raideen | Phân cảnh |
| 1995 | Mobile Suit Gundam Wing | Phân cảnh, Kịch bản |
| 1994 | Haou Taikei Ryuu Knight | Phân cảnh |
| 1993 | Nekketsu Saikyou Go-Saurer | Biên kịch chính |
| 1992 | Genki Bakuhatsu Ganbaruger | Phân cảnh |
| 1992 | Nagagutsu wo Haita Neko no Bouken | Đạo diễn tập |
| 1992 | Zettai Muteki Raijin-Oh (1992) | Đạo diễn |
| 1991 | Zettai Muteki Raijin-Oh | Phân cảnh |
| 1990 | Yuusha Exkaiser | Phân cảnh |
| 1989 | Juushin Liger | Phân cảnh |
| 1987 | Mister Ajikko | Phân cảnh |
| 1987 | Dead Heat | Đạo diễn |
| 1986 | Mobile Suit Gundam ZZ | Phân cảnh, Đạo diễn tập |
| 1985 | Mobile Suit Zeta Gundam | Phân cảnh, Đạo diễn tập |
| 1984 | Juusenki L-Gaim | Phân cảnh |
Tác phẩm theo năm
198420052026
Tham khảo
- “Toshifumi Kawase”. Shikimori. Truy cập ngày 22 tháng 10 năm 2026.
- “Toshifumi Kawase”. MyAnimeList. Truy cập ngày 22 tháng 10 năm 2026.
Dữ kiện trong trang lấy từ các cơ sở dữ liệu nêu trên. Phần chữ do Acino viết với sự hỗ trợ của AI, chỉ dựa trên các dữ kiện đó.