

Takahiro Miura
三浦 貴博
- đạo diễn
- họa sĩ hoạt họa
- ngày 5 tháng 6 năm 1975 · 51 tuổi
- 2000–nay
46Tác phẩm tham gia
Từ Acino, bách khoa toàn thư anime
| Tên gốc | 三浦 貴博 |
|---|---|
| Sinh | ngày 5 tháng 6 năm 1975 (51 tuổi) |
| Nghề nghiệp | đạo diễn, họa sĩ hoạt họa |
| Năm hoạt động | 2000–nay |
| Tác phẩm tiêu biểu | Hajime no Ippo Demon Slayer: Kimetsu no Yaiba Entertainment District Arc Fate/stay night: Heaven's Feel - III. Spring Song Fate/Zero Season 2 |
Takahiro Miura (三浦 貴博; sinh ngày 5 tháng 6 năm 1975) là đạo diễn và họa sĩ hoạt họa. Takahiro Miura đã tham gia 46 tác phẩm anime, trong đó có Hajime no Ippo, Demon Slayer: Kimetsu no Yaiba Entertainment District Arc và Fate/stay night: Heaven's Feel - III. Spring Song.
Tham gia sản xuất
| Năm | Anime | Vị trí |
|---|---|---|
| 2026 | Grotesqqque | Đạo diễn tập |
| 2024 | Wind Breaker | Phân cảnh |
| 2023 | Spy x Family Code: White | Phân cảnh |
| 2023 | Spy x Family Season 2 | Phân cảnh |
| 2023 | UniteUp! | Phân cảnh |
| 2022 | Lycoris Recoil | Phân cảnh |
| 2022 | Akebi-chan no Sailor-fuku | Phân cảnh |
| 2022 | Tokyo 24-ku | Phân cảnh |
| 2021 | Demon Slayer: Kimetsu no Yaiba Entertainment District Arc | Phân cảnh |
| 2021 | Demon Slayer: Kimetsu no Yaiba Mugen Train Arc | Phân cảnh |
| 2021 | Takt Op. Destiny | Phân cảnh |
| 2021 | The Promised Neverland Season 2 | Phân cảnh |
| 2020 | Fate/stay night: Heaven's Feel - III. Spring Song | Phân cảnh |
| 2020 | Demon Slayer: Kimetsu no Yaiba - The Movie: Mugen Train | Phân cảnh |
| 2019 | Fate/stay night: Heaven's Feel - II. Lost Butterfly | Phân cảnh |
| 2018 | Today's Menu for the Emiya Family | Đạo diễn |
| 2017 | Fate/stay night: Heaven's Feel - I. Presage Flower | Phân cảnh, Đạo diễn tập |
| 2017 | Tales of Zestiria the Cross 2nd Season | Phân cảnh |
| 2017 | Katsugeki/Touken Ranbu | Phân cảnh |
| 2017 | Fate/Grand Order: Himuro no Tenchi - 7-nin no Saikyou Ijin-hen | Đạo diễn |
| 2016 | Tales of Zestiria the Cross | Họa sĩ hoạt họa chính |
| 2015 | Fate/stay night [Unlimited Blade Works] Season 2 | Phân cảnh, Đạo diễn |
| 2014 | Fate/stay night [Unlimited Blade Works] | Họa sĩ hoạt họa chính, Đạo diễn, Đạo diễn tập, Phân cảnh |
| 2014 | Fate/stay night [Unlimited Blade Works] - Prologue | Phân cảnh, Đạo diễn, Đạo diễn tập |
| 2013 | Kara no Kyoukai Movie: Mirai Fukuin | Họa sĩ hoạt họa chính |
| 2012 | Fate/Zero Season 2 | Họa sĩ hoạt họa chính, Đạo diễn tập, Phân cảnh |
| 2011 | Tales of Symphonia The Animation: Sekai Tougou-hen | Phân cảnh |
| 2010 | Baka to Test to Shoukanjuu | Họa sĩ hoạt họa chính |
| 2010 | Tales of Symphonia The Animation: Tethe'alla-hen | Hoạt họa chính thứ hai |
| 2009 | Toaru Kagaku no Railgun | Họa sĩ hoạt họa chính |
| 2009 | The Garden of Sinners Remix: Gate of Seventh Heaven | Đạo diễn |
| 2009 | Toriko: Jump Super Anime Tour 2009 Special | Phân cảnh |
| 2009 | God Eater Prologue | Họa sĩ hoạt họa chính |
| 2008 | The Garden of Sinners Chapter 6: Oblivion Recording | Đạo diễn |
| 2007 | Kara no Kyoukai Movie 2: Satsujin Kousatsu (Zen) | Họa sĩ hoạt họa chính |
| 2007 | Kara no Kyoukai Movie 1: Fukan Fuukei | Họa sĩ hoạt họa chính |
| 2007 | Hayate no Gotoku! | Đạo diễn tập |
| 2007 | Gakuen Utopia Manabi Straight! | Đạo diễn tập |
| 2006 | Negima!? Natsu Special!? | Đạo diễn tập |
| 2005 | Mahou Shoujo Lyrical Nanoha A's | Họa sĩ hoạt họa chính |
| 2005 | Paniponi Dash! | Họa sĩ hoạt họa chính |
| 2005 | Futakoi Alternative | Họa sĩ hoạt họa chính |
| 2005 | Kore ga Watashi no Goshujinsama | Họa sĩ hoạt họa chính |
| 2004 | Tsukuyomi: Moon Phase | Họa sĩ hoạt họa chính |
| 2000 | Hajime no Ippo | Họa sĩ hoạt họa chính |
| 2000 | Love Hina | Họa sĩ hoạt họa chính |
Tác phẩm theo năm
200020132026
Tham khảo
- “Takahiro Miura”. Shikimori. Truy cập ngày 22 tháng 10 năm 2026.
- “Takahiro Miura”. MyAnimeList. Truy cập ngày 22 tháng 10 năm 2026.
- “Q26043719”. Wikidata. Truy cập ngày 27 tháng 10 năm 2026.
Dữ kiện trong trang lấy từ các cơ sở dữ liệu nêu trên. Phần chữ do Acino viết với sự hỗ trợ của AI, chỉ dựa trên các dữ kiện đó.