
Jae-ik Sin
申 在益
- họa sĩ hoạt họa
- đạo diễn
- 2000–2023
58Tác phẩm tham gia
Từ Acino, bách khoa toàn thư anime
| Tên gốc | 申 在益 |
|---|---|
| Nghề nghiệp | họa sĩ hoạt họa, đạo diễn |
| Năm hoạt động | 2000–2023 |
| Tác phẩm tiêu biểu | Monster Fighting Spirit Death Note Nana |
Jae-ik Sin (申 在益) là họa sĩ hoạt họa và đạo diễn. Jae-ik Sin đã tham gia 58 tác phẩm anime, trong đó có Monster, Fighting Spirit và Death Note.
Tham gia sản xuất
| Năm | Anime | Vị trí |
|---|---|---|
| 2023 | Yamada-kun to Lv999 no Koi wo Suru | Họa sĩ hoạt họa chính |
| 2023 | Megami no Cafe Terrace | Họa sĩ hoạt họa chính |
| 2023 | Eiyuuou, Bu wo Kiwameru Tame Tenseisu: Soshite, Sekai Saikyou no Minarai Kishi♀ | Họa sĩ hoạt họa chính |
| 2023 | AI no Idenshi | Họa sĩ hoạt họa chính |
| 2023 | Hyouken no Majutsushi ga Sekai wo Suberu | Đạo diễn tập |
| 2022 | Tensai Ouji no Akaji Kokka Saisei Jutsu | Chỉ đạo hoạt họa |
| 2021 | Mushoku Tensei: Isekai Ittara Honki Dasu | Họa sĩ hoạt họa chính |
| 2021 | 2.43: Seiin Koukou Danshi Volley-bu | Chỉ đạo hoạt họa |
| 2020 | Fate/Grand Order: Shinsei Entaku Ryouiki Camelot 1 - Wandering; Agateram | Họa sĩ hoạt họa chính |
| 2018 | Sora yori mo Tooi Basho | Họa sĩ hoạt họa chính |
| 2018 | Overlord II | Họa sĩ hoạt họa chính |
| 2018 | Chuukan Kanriroku Tonegawa | Họa sĩ hoạt họa chính |
| 2016 | JoJo no Kimyou na Bouken Part 4: Diamond wa Kudakenai | Họa sĩ hoạt họa chính |
| 2014 | Sabage-bu! | Họa sĩ hoạt họa chính |
| 2014 | Garo: Honoo no Kokuin | Họa sĩ hoạt họa chính |
| 2012 | Lupin the Third: The Woman Called Fujiko Mine | Chỉ đạo hoạt họa |
| 2011 | Gyakkyou Burai Kaiji: Hakairoku-hen | Họa sĩ hoạt họa chính |
| 2010 | Rainbow: Nisha Rokubou no Shichinin | Hoạt họa chính thứ hai |
| 2010 | Soukou Kihei Votoms: Genei-hen | Họa sĩ hoạt họa chính |
| 2010 | Hyakka Ryouran: Samurai Girls | Chỉ đạo hoạt họa |
| 2010 | Iron Man | Họa sĩ hoạt họa chính |
| 2009 | Redline | Họa sĩ hoạt họa chính |
| 2009 | Aoi Bungaku Series | Họa sĩ hoạt họa chính |
| 2009 | RideBack | Họa sĩ hoạt họa chính |
| 2009 | Souten Kouro | Họa sĩ hoạt họa chính |
| 2009 | Yatterman the Movie: Shin Yattermecha Dai Shuugou! Omocha no Kuni de Dai Ketsudan da Koron | Họa sĩ hoạt họa chính |
| 2008 | One Outs | Hoạt họa chính thứ hai |
| 2008 | Nijuu Mensou no Musume | Họa sĩ hoạt họa chính |
| 2008 | Itazura na Kiss | Họa sĩ hoạt họa chính |
| 2008 | Top Secret: The Revelation | Họa sĩ hoạt họa chính |
| 2008 | Kyouran Kazoku Nikki | Họa sĩ hoạt họa chính |
| 2008 | Mouryou no Hako | Hoạt họa chính thứ hai |
| 2008 | Ultraviolet: Code 044 | Họa sĩ hoạt họa chính |
| 2007 | Shigurui | Chỉ đạo hoạt họa |
| 2007 | Oh! Edo Rocket | Họa sĩ hoạt họa chính |
| 2006 | Death Note | Họa sĩ hoạt họa chính, Chỉ đạo hoạt họa |
| 2006 | Nana | Họa sĩ hoạt họa chính, Chỉ đạo hoạt họa |
| 2006 | Utawarerumono | Họa sĩ hoạt họa chính |
| 2006 | Hanbun no Tsuki ga Noboru Sora | Họa sĩ hoạt họa chính |
| 2006 | Kiba | Họa sĩ hoạt họa chính |
| 2006 | Strawberry Panic | Họa sĩ hoạt họa chính |
| 2006 | Red Garden | Họa sĩ hoạt họa chính |
| 2006 | Tokyo Tribe 2 | Hoạt họa chính thứ hai |
| 2005 | Rozen Maiden: Traumend | Họa sĩ hoạt họa chính |
| 2005 | Sugar Sugar Rune | Họa sĩ hoạt họa chính |
| 2005 | Basilisk: Kouga Ninpou Chou | Họa sĩ hoạt họa chính |
| 2005 | Zoids Genesis | Họa sĩ hoạt họa chính |
| 2005 | Okusama wa Joshikousei (TV) | Họa sĩ hoạt họa chính |
| 2005 | Koi Koi 7 | Họa sĩ hoạt họa chính |
| 2004 | Monster | Họa sĩ hoạt họa chính |
| 2004 | Initial D Fourth Stage | Họa sĩ hoạt họa chính |
| 2004 | Bleach | Họa sĩ hoạt họa chính |
| 2004 | Rozen Maiden | Họa sĩ hoạt họa chính |
| 2003 | Kaleido Star | Họa sĩ hoạt họa chính |
| 2003 | Saiyuki Reload | Họa sĩ hoạt họa chính, Chỉ đạo hoạt họa |
| 2003 | Gad Guard | Họa sĩ hoạt họa chính |
| 2000 | Fighting Spirit | Chỉ đạo hoạt họa |
| 2000 | Alexander Senki Movie | Họa sĩ hoạt họa chính |
Tác phẩm theo năm
200020122023
Tham khảo
- “Jae-ik Sin”. Shikimori. Truy cập ngày 22 tháng 10 năm 2026.
- “Jae-ik Sin”. MyAnimeList. Truy cập ngày 22 tháng 10 năm 2026.
Dữ kiện trong trang lấy từ các cơ sở dữ liệu nêu trên. Phần chữ do Acino viết với sự hỗ trợ của AI, chỉ dựa trên các dữ kiện đó.