
Hatsue Koizumi
小泉 初栄
- họa sĩ hoạt họa
- 1994–nay
91Tác phẩm tham gia
Từ Acino, bách khoa toàn thư anime
| Tên gốc | 小泉 初栄 |
|---|---|
| Nghề nghiệp | họa sĩ hoạt họa |
| Năm hoạt động | 1994–nay |
| Tác phẩm tiêu biểu | Hunter x Hunter (2011) Vinland Saga Season 2 Hajime no Ippo Jujutsu Kaisen Season 2 |
Hatsue Koizumi (小泉 初栄) là họa sĩ hoạt họa. Hatsue Koizumi đã tham gia 91 tác phẩm anime, trong đó có Hunter x Hunter (2011), Vinland Saga Season 2 và Hajime no Ippo.
Tham gia sản xuất
| Năm | Anime | Vị trí |
|---|---|---|
| 2025 | The Fragrant Flower Blooms with Dignity | Họa sĩ hoạt họa chính, Chỉ đạo hoạt họa |
| 2024 | Ranma ½ (2024) | Họa sĩ hoạt họa chính |
| 2023 | Vinland Saga Season 2 | Chỉ đạo hoạt họa |
| 2023 | Jujutsu Kaisen Season 2 | Chỉ đạo hoạt họa |
| 2023 | MARO17: Utakata feat. TETSU | Họa sĩ hoạt họa chính |
| 2022 | Shadows House 2nd Season | Trợ lý chỉ đạo hoạt họa, Chỉ đạo hoạt họa |
| 2022 | Akebi-chan no Sailor-fuku | Trợ lý chỉ đạo hoạt họa |
| 2021 | Horimiya | Họa sĩ hoạt họa chính, Chỉ đạo hoạt họa |
| 2021 | Shadows House | Chỉ đạo hoạt họa |
| 2020 | Digimon Adventure: | Họa sĩ hoạt họa chính |
| 2020 | Sakura Kakumei: Hanasaku Otome-tachi | Họa sĩ hoạt họa chính |
| 2020 | Listeners | Tổng chỉ đạo hoạt họa |
| 2018 | Koi wa Ameagari no You ni | Họa sĩ hoạt họa chính |
| 2018 | Gyakuten Saiban: Sono "Shinjitsu", Igi Ari! Season 2 | Họa sĩ hoạt họa chính |
| 2017 | Kakegurui | Họa sĩ hoạt họa chính, Chỉ đạo hoạt họa |
| 2017 | The iDOLM@STER Prologue SideM: Episode of Jupiter | Họa sĩ hoạt họa chính |
| 2017 | The iDOLM@STER SideM | Trợ lý chỉ đạo hoạt họa |
| 2016 | Amaama to Inazuma | Tổng chỉ đạo hoạt họa |
| 2016 | Days | Chỉ đạo hoạt họa |
| 2015 | Shigatsu wa Kimi no Uso: Moments | Hoạt họa chính thứ hai |
| 2015 | Subete ga F ni Naru | Chỉ đạo hoạt họa |
| 2015 | Joukamachi no Dandelion | Họa sĩ hoạt họa chính |
| 2015 | Dragon Ball Z Movie 15: Fukkatsu no "F" | Họa sĩ hoạt họa chính |
| 2015 | Shisha no Teikoku | Họa sĩ hoạt họa chính |
| 2015 | Jitsu wa Watashi wa | Họa sĩ hoạt họa chính |
| 2015 | Binan Koukou Chikyuu Bouei-bu Love! | Tổng chỉ đạo hoạt họa |
| 2014 | Your Lie in April | Hoạt họa chính thứ hai, Chỉ đạo hoạt họa |
| 2014 | Haikyu!! | Chỉ đạo hoạt họa |
| 2014 | Aldnoah.Zero | Họa sĩ hoạt họa chính |
| 2014 | Denki-gai no Honya-san | Họa sĩ hoạt họa chính |
| 2014 | Sekai Seifuku: Bouryaku no Zvezda | Họa sĩ hoạt họa chính |
| 2013 | Attack on Titan | Họa sĩ hoạt họa chính, Chỉ đạo hoạt họa |
| 2013 | SKET Dance: Imouto no Nayami ni Nayamu Ani ni Nayamu Imouto to Sono Nakama-tachi | Họa sĩ hoạt họa chính |
| 2013 | Ano Hi Mita Hana no Namae wo Bokutachi wa Mada Shiranai. Movie | Họa sĩ hoạt họa chính |
| 2013 | Saint☆Oniisan (Movie) | Họa sĩ hoạt họa chính |
| 2013 | Persona 3 the Movie 1: Spring of Birth | Họa sĩ hoạt họa chính |
| 2013 | Gingitsune | Tổng chỉ đạo hoạt họa |
| 2013 | Kotoura-san | Họa sĩ hoạt họa chính |
| 2012 | Yuru Yuri♪♪ | Chỉ đạo hoạt họa |
| 2012 | Toshokan Sensou: Kakumei no Tsubasa | Họa sĩ hoạt họa chính |
| 2012 | Ao no Exorcist Movie | Họa sĩ hoạt họa chính |
| 2012 | Amagami SS+ Plus | Họa sĩ hoạt họa chính |
| 2012 | Aquarion Evol | Họa sĩ hoạt họa chính, Chỉ đạo hoạt họa |
| 2011 | Hunter x Hunter (2011) | Trợ lý chỉ đạo hoạt họa |
| 2011 | Hourou Musuko | Họa sĩ hoạt họa chính |
| 2011 | Heaven's Lost Property the Movie: The Angeloid of Clockwork | Họa sĩ hoạt họa chính, Chỉ đạo hoạt họa |
| 2011 | Uta no☆Prince-sama♪ Maji Love 1000% | Chỉ đạo hoạt họa |
| 2011 | Baby Princess 3D Paradise 0 [Love] | Họa sĩ hoạt họa chính |
| 2010 | Big Windup! 2 | Trợ lý chỉ đạo hoạt họa, Chỉ đạo hoạt họa |
| 2010 | Shiki | Chỉ đạo hoạt họa |
| 2010 | Jewelpet Twinkle☆ | Chỉ đạo hoạt họa |
| 2010 | Yu☆Gi☆Oh! Movie: Chou Yuugou! Toki wo Koeta Kizuna | Họa sĩ hoạt họa chính |
| 2010 | Mayoi Neko Overrun! | Họa sĩ hoạt họa chính |
| 2009 | Sasameki Koto | Chỉ đạo hoạt họa |
| 2009 | Sora no Manimani | Họa sĩ hoạt họa chính |
| 2008 | One Outs | Chỉ đạo hoạt họa |
| 2008 | Ga-Rei: Zero | Họa sĩ hoạt họa chính |
| 2008 | School Rumble San Gakki | Họa sĩ hoạt họa chính |
| 2007 | Majin Tantei Nougami Neuro | Chỉ đạo hoạt họa |
| 2006 | School Rumble Ni Gakki | Họa sĩ hoạt họa chính |
| 2006 | Kiba | Họa sĩ hoạt họa chính |
| 2006 | Black Blood Brothers | Họa sĩ hoạt họa chính |
| 2005 | Eyeshield 21 | Họa sĩ hoạt họa chính |
| 2005 | School Rumble: Ichi Gakki Hoshuu | Họa sĩ hoạt họa chính |
| 2005 | Onegai My Melody | Họa sĩ hoạt họa chính |
| 2004 | School Rumble | Họa sĩ hoạt họa chính |
| 2004 | Grenadier: Hohoemi no Senshi | Họa sĩ hoạt họa chính |
| 2004 | Ryuusei Sentai Musumet | Họa sĩ hoạt họa chính |
| 2004 | Love♥Love? | Chỉ đạo hoạt họa |
| 2004 | Hit wo Nerae! | Họa sĩ hoạt họa chính |
| 2004 | Hit wo Nerae! Specials | Chỉ đạo hoạt họa |
| 2003 | Hajime no Ippo: Champion Road | Họa sĩ hoạt họa chính |
| 2001 | Cyborg 009: The Cyborg Soldier | Họa sĩ hoạt họa chính |
| 2001 | Di Gi Charat Ohanami Special | Họa sĩ hoạt họa chính |
| 2001 | Di Gi Charat Natsuyasumi Special | Họa sĩ hoạt họa chính |
| 2001 | Di Gi Charat: Hoshi no Tabi | Họa sĩ hoạt họa chính |
| 2001 | Di Gi Charat Tsuyu Specials | Họa sĩ hoạt họa chính |
| 2001 | Parappa the Rapper | Họa sĩ hoạt họa chính |
| 2001 | Koutetsu Tenshi Kurumi 2 | Họa sĩ hoạt họa chính |
| 2000 | Hajime no Ippo | Họa sĩ hoạt họa chính |
| 2000 | InuYasha | Họa sĩ hoạt họa chính |
| 2000 | Blood: The Last Vampire | Vẽ trung gian |
| 2000 | Amon: Devilman Mokushiroku | Vẽ trung gian |
| 1999 | Koutetsu Tenshi Kurumi | Họa sĩ hoạt họa chính |
| 1996 | Yuusha Shirei Dagwon | Vẽ trung gian |
| 1996 | Dragon Quest Retsuden: Roto no Monshou | Vẽ trung gian |
| 1996 | Shounen Santa no Daibouken! | Kiểm tra hoạt họa |
| 1995 | Ranma ½ Super | Vẽ trung gian |
| 1994 | Taiho Shichau zo | Vẽ trung gian |
| 1994 | Musekinin Kanchou Tylor OVA | Vẽ trung gian |
| 1979 | Doraemon (1979) | Vẽ trung gian |
Tác phẩm theo năm
197920022025
Tham khảo
- “Hatsue Koizumi”. Shikimori. Truy cập ngày 22 tháng 10 năm 2026.
- “Hatsue Koizumi”. MyAnimeList. Truy cập ngày 22 tháng 10 năm 2026.
Dữ kiện trong trang lấy từ các cơ sở dữ liệu nêu trên. Phần chữ do Acino viết với sự hỗ trợ của AI, chỉ dựa trên các dữ kiện đó.